Quy mô dữ liệu: FindingSchool vận hành bộ cơ sở dữ liệu trường học lớn hơn hẳn các bảng xếp hạng tương tự, đảm bảo tính chính xác và sự phù hợp nhờ hệ thống phân bổ trọng số và cơ chế chấm điểm được thiết kế rõ ràng.
Đánh giá theo mức quan trọng: Bộ trọng số đánh giá được thiết kế riêng cho nhu cầu của học sinh Việt Nam, trên cơ sở khảo sát từ hàng nghìn phụ huynh học sinh và ý kiến đánh giá của hơn 50 chuyên gia giáo dục.
Cơ chế chấm điểm: Mỗi điểm dữ liệu trong bộ 32 chỉ số được phân tích bằng các thuật toán riêng, việc chấm điểm sẽ dựa trên vị trí của điểm dữ liệu này trong quá trình đánh giá.
Nguyên tắc xếp hạng: Thay vì đưa ra giá trị tuyệt đối, chúng tôi tập trung những khác biệt tương đối giữa các chỉ số. Không có ngưỡng điểm cố định để phân loại trường; thay vào đó, “điểm xét tuyển” được điều chỉnh hằng năm theo xu hướng thực tế, tương tự như tuyển sinh đại học.
Trang thông tin của mỗi trường sẽ hiển thị một thẻ đánh giá, gồm điểm tổng quan và điểm của 6 mục chính, với tổng cộng 32 chỉ số. Sáu hạng mục bao gồm: Cộng đồng & vị trí địa lý, Năng lực Học thuật, Kết quả Đại học, Hoạt động Ngoại khóa, Đánh giá trên FindingSchool, và Quản lý học sinh châu Á. Người dùng có thể dễ dàng xem điểm tổng và điểm từng mục, hiển thị theo thang A+ đến B-. Các trường nội trú cũng có thêm bảng xếp hạng chi tiết về tổng điểm.
Dữ liệu phục vụ công tác đánh giá và xếp hạng đến từ 3 nguồn chính: The data used for evaluations and rankings comes from three primary sources: Dữ liệu chính thức của trường, Dữ liệu công khai, Dữ liệu người dùng đóng góp.
Hệ thống chấm điểm được xây dựng trên các mô hình tính toán, phân tích thống kê từ hàng trăm trường ở nhiều cấp độ. Mỗi chỉ số được tính điểm dựa trên vị trí phần trăm mà nó giành được.
Đánh giá trường nội trú: điểm từ A- đến A+ chiếm 50% tổng điểm, còn B- đến B+ chiếm 50%.
Đánh giá trường bán trú: điểm A- đến A+ chiếm 36% tổng điểm, B- đến B+ chiếm 64%.
30% – Kết quả Đại học : Tỷ lệ trúng tuyển Ivy League; Tỷ lệ trúng tuyển vào Top 25 Đại học Quốc gia (NU) + Top 5 Đại học Khai phóng (LAC) + Top 3 Trường Nghệ thuật; Tỷ lệ trúng tuyển vào Top 50 Đại học Quốc gia + Top 10 Đại học Khai phóng + Top 6 Trường Nghệ thuật; Tỷ lệ trúng tuyển vào Top 100 Đại học Quốc gia + Top 25 Đại học Khai phóng + Top 10 Trường Nghệ thuật; Dữ liệu kết quả đại học toàn thời gian.
24% – Học thuật: Các chương trình học (AP, IB, Honors, Advanced hoặc tương đương); Tỷ lệ giáo viên có bằng thạc sĩ trở lên; Tỷ lệ điểm AP đạt 3, 4 hoặc 5; Điểm trung bình các bài thi chuẩn hóa SAT và ACT; Thành tích tại các giải Robotics FRC.
14% – Hoạt động ngoại khóa: Tỷ lệ quyên góp từ cựu học sinh; Số lượng câu lạc bộ và hoạt động; Đánh giá về các đội thể thao cạnh tranh; Đánh giá về các chương trình nghệ thuật.
12% – Đánh giá trên FindingSchool : Điểm đánh giá trên website FindingSchool; Nhận xét từ người dùng (cả bài dài và ngắn); Xu hướng đánh giá theo thời gian; Đặc biệt chú trọng đến đánh giá đa ngôn ngữ (Anh, Việt, Trung Nhật, Hàn, Thái...).
12% – Quản lý học sinh châu Á: Tỷ lệ học sinh nội trú (chỉ áp dụng cho trường nội trú); Sắp xếp và quản lý nhà ở (áp dụng cho trường bán trú); Tỷ lệ học sinh quốc tế gốc Á tiếp tục học; Giáo viên/nhân viên quản sinh có thể giao tiếp bằng ngôn ngữ châu Á; Hoạt động tuyển sinh hằng năm tại châu Á; Tỷ lệ học sinh quốc tế.
8% – Cộng đồng & vị trí địa lý: Đánh giá nguồn lực của tiểu bang; Số lượng các trường đại học hàng đầu trong khu vực; Tiện ích cộng đồng; Tỷ lệ tội phạm địa phương; Trình độ học vấn cư dân địa phương.